Available courses

Môn học Kỹ thuật chiếu sáng trang bị cho sinh viên ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử những kiến thức nền tảng và chuyên sâu về nguyên lý, đại lượng đặc trưng và kỹ thuật thiết kế hệ thống chiếu sáng trong công nghiệp, dân dụng và công cộng. Nội dung bao gồm các khái niệm cơ bản về quang học kỹ thuật (quang thông, độ rọi, độ chói, hiệu suất phát quang, chỉ số hoàn màu...), đặc điểm và ứng dụng của các nguồn sáng hiện đại như đèn LED, đèn huỳnh quang, cao áp, và các hệ thống điều khiển chiếu sáng thông minh. Sinh viên sẽ được tìm hiểu về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN) và quốc tế (IEC, ISO) trong thiết kế chiếu sáng, cũng như các phương pháp tính toán, bố trí đèn, lựa chọn thiết bị chiếu sáng phù hợp với từng mục đích sử dụng: nhà xưởng, văn phòng, công viên, đường giao thông, bảng quảng cáo, v.v. Thông qua các bài tập kỹ thuật và tiểu luận chuyên đề, môn học giúp sinh viên phát triển năng lực: - Phân tích và đánh giá hiệu quả chiếu sáng theo các tiêu chí kỹ thuật, kinh tế và thẩm mỹ; - Thiết kế hệ thống chiếu sáng tối ưu với yêu cầu tiết kiệm năng lượng, an toàn và bền vững; - Thể hiện kỹ năng phối hợp nhóm, tư duy phản biện và ý thức tuân thủ quy định về kỹ thuật và an toàn trong nghề nghiệp. Môn học là nền tảng quan trọng cho các lĩnh vực ứng dụng trong thiết kế điện công trình, tư vấn – giám sát thi công hệ thống chiếu sáng, và vận hành các hệ thống điện thông minh trong công nghiệp hiện đại.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-26
Tên học phần (tiếng Anh): Lighting techniques
Số tín chỉ: 03
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2-0-3)
Thời gian học/tuần : 9 buổi
Số chương: 5
Giảng viên phụ trách chính (ID): Kiều Trường Sơn
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Trường Nhu
Số tiết lý thuyết: 45
Số tiết tự học: 105
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử
Khoa: khoa Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần này cung cấp kiến thức và kỹ năng sau: Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ điều hành trên điện thoại di động: Android và iOS. Thiết kế giao diện sử dụng các công cụ và ngôn ngữ lập trình để tạo ra các giao diện người dùng trực quan, thân thiện. Viết mã code để thực hiện các chức năng của ứng dụng, từ đơn giản đến phức tạp. Cung cấp kiến thức về lịch sử phát triển, xu hướng hiện tại và tương lai của ứng dụng di động. So sánh các nền tảng di động phổ biến trên Android và iOS. Cung cấp Quy trình phát triển một ứng dụng di động và các môi trường cài đặt ứng dụng cho thiết bị di động.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): Programming on Mobile Device
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2:1:3)
Thời gian học/tuần : 12
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): ThS. Dương Thanh Linh
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần này cung cấp kiến thức và kỹ năng sau: Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ điều hành trên điện thoại di động: Android và iOS. Thiết kế giao diện sử dụng các công cụ và ngôn ngữ lập trình để tạo ra các giao diện người dùng trực quan, thân thiện. Viết mã code để thực hiện các chức năng của ứng dụng, từ đơn giản đến phức tạp. Cung cấp kiến thức về lịch sử phát triển, xu hướng hiện tại và tương lai của ứng dụng di động. So sánh các nền tảng di động phổ biến trên Android và iOS. Cung cấp Quy trình phát triển một ứng dụng di động và các môi trường cài đặt ứng dụng cho thiết bị di động.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): Programming on Mobile Device
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2:1:3)
Thời gian học/tuần : 12
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): ThS. Dương Thanh Linh
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần này cung cấp kiến thức và kỹ năng sau: Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ điều hành trên điện thoại di động: Android và iOS. Thiết kế giao diện sử dụng các công cụ và ngôn ngữ lập trình để tạo ra các giao diện người dùng trực quan, thân thiện. Viết mã code để thực hiện các chức năng của ứng dụng, từ đơn giản đến phức tạp. Cung cấp kiến thức về lịch sử phát triển, xu hướng hiện tại và tương lai của ứng dụng di động. So sánh các nền tảng di động phổ biến trên Android và iOS. Cung cấp Quy trình phát triển một ứng dụng di động và các môi trường cài đặt ứng dụng cho thiết bị di động.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): Programming on Mobile Device
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2:1:3)
Thời gian học/tuần : 12
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): ThS. Dương Thanh Linh
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

môn học cơ bản giới thiệu các khái niệm lập trình và thuật toán cơ bản. Học viên học cách viết mã, sử dụng cấu trúc điều kiện, vòng lặp, và hàm để giải quyết vấn đề. Mục tiêu là phát triển tư duy logic và kỹ năng lập trình căn bản.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

môn học cơ bản giới thiệu các khái niệm lập trình và thuật toán cơ bản. Học viên học cách viết mã, sử dụng cấu trúc điều kiện, vòng lặp, và hàm để giải quyết vấn đề. Mục tiêu là phát triển tư duy logic và kỹ năng lập trình căn bản.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về an ninh mạng máy tính từ các hình thức, loại hình, kỹ thuật tấn công mạng đến chính sách, luật an ninh mạng đã được Nhà nước ban hành. Học phần cũng giới thiệu các công cụ hỗ trợ phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn xâm nhập trái phép, để đảm bảo an ninh, an toàn mạng máy tính, kể cả thiết bị phần cứng, các kỹ thuật va phần mềm an ninh mạng.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): COMPUTER NETWORK SECURITY
Số tín chỉ: 02
Phân bổ (LT:TH:TT): 2 (1:1:2)
Thời gian học/tuần : 9 tuần (1 tuần / 1 buổi / 5 tiết)
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): Nguyễn Trần An Tuấn
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Hồ Hải
Số tiết lý thuyết: 15
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 55
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về an ninh mạng máy tính từ các hình thức, loại hình, kỹ thuật tấn công mạng đến chính sách, luật an ninh mạng đã được Nhà nước ban hành. Học phần cũng giới thiệu các công cụ hỗ trợ phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn xâm nhập trái phép, để đảm bảo an ninh, an toàn mạng máy tính, kể cả thiết bị phần cứng, các kỹ thuật va phần mềm an ninh mạng.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): COMPUTER NETWORK SECURITY
Số tín chỉ: 02
Phân bổ (LT:TH:TT): 2 (1:1:2)
Thời gian học/tuần : 9 tuần (1 tuần / 1 buổi / 5 tiết)
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): Nguyễn Trần An Tuấn
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Hồ Hải
Số tiết lý thuyết: 15
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 55
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về an ninh mạng máy tính từ các hình thức, loại hình, kỹ thuật tấn công mạng đến chính sách, luật an ninh mạng đã được Nhà nước ban hành. Học phần cũng giới thiệu các công cụ hỗ trợ phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn xâm nhập trái phép, để đảm bảo an ninh, an toàn mạng máy tính, kể cả thiết bị phần cứng, các kỹ thuật va phần mềm an ninh mạng.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): COMPUTER NETWORK SECURITY
Số tín chỉ: 02
Phân bổ (LT:TH:TT): 2 (1:1:2)
Thời gian học/tuần : 9 tuần (1 tuần / 1 buổi / 5 tiết)
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): Nguyễn Trần An Tuấn
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Hồ Hải
Số tiết lý thuyết: 15
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 55
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần Lập trình hệ thống cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng thiết kế, lập trình và triển khai hệ thống nhúng trên nền tảng vi điều khiển (Arduino, ESP32). Nội dung học phần tập trung vào cấu trúc hệ thống nhúng, vi xử lý, bộ nhớ, giao tiếp ngoại vi, cảm biến và cơ cấu chấp hành. Đồng thời, học phần trang bị kỹ năng xây dựng hệ thống đa nhiệm sử dụng FreeRTOS và thiết kế hệ thống dựa trên mô hình (FSM). Sinh viên có khả năng phát triển các ứng dụng thực tế trong lĩnh vực tự động hóa, hệ thống thông minh và Internet of Things (IoT).

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): System Programming
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2: 1: 3)
Thời gian học/tuần : 12 tuần (1 tuần 2 buổi, 5 tiết)
Số chương: 8
Giảng viên phụ trách chính (ID): 113
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Văn Thành
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức chuyên ngành

Học phần Lập trình hệ thống cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng thiết kế, lập trình và triển khai hệ thống nhúng trên nền tảng vi điều khiển (Arduino, ESP32). Nội dung học phần tập trung vào cấu trúc hệ thống nhúng, vi xử lý, bộ nhớ, giao tiếp ngoại vi, cảm biến và cơ cấu chấp hành. Đồng thời, học phần trang bị kỹ năng xây dựng hệ thống đa nhiệm sử dụng FreeRTOS và thiết kế hệ thống dựa trên mô hình (FSM). Sinh viên có khả năng phát triển các ứng dụng thực tế trong lĩnh vực tự động hóa, hệ thống thông minh và Internet of Things (IoT).

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): System Programming
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2: 1: 3)
Thời gian học/tuần : 12 tuần (1 tuần 2 buổi, 5 tiết)
Số chương: 8
Giảng viên phụ trách chính (ID): 113
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Văn Thành
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức chuyên ngành

Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức, kỹ năng và công cụ để hiểu, thiết kế và phát triển các ứng dụng IoT. IoT là mạng lưới các thiết bị vật lý, phương tiện, đối tượng kết nối với Internet, cho phép thu thập, truyền tải, xử lý và phân tích dữ liệu.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): Internet Of Things Technology
Số tín chỉ: 02
Phân bổ (LT:TH:TT): 02 (1-1-2)
Thời gian học/tuần : 9 tuần (1 tuần / 1 buổi / 5 tiết)
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): Kiều Trường Sơn
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Trần An Tuấn
Số tiết lý thuyết: 15
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 55
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức, kỹ năng và công cụ để hiểu, thiết kế và phát triển các ứng dụng IoT. IoT là mạng lưới các thiết bị vật lý, phương tiện, đối tượng kết nối với Internet, cho phép thu thập, truyền tải, xử lý và phân tích dữ liệu.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): Internet Of Things Technology
Số tín chỉ: 02
Phân bổ (LT:TH:TT): 02 (1-1-2)
Thời gian học/tuần : 9 tuần (1 tuần / 1 buổi / 5 tiết)
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): Kiều Trường Sơn
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Trần An Tuấn
Số tiết lý thuyết: 15
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 55
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức, kỹ năng và công cụ để hiểu, thiết kế và phát triển các ứng dụng IoT. IoT là mạng lưới các thiết bị vật lý, phương tiện, đối tượng kết nối với Internet, cho phép thu thập, truyền tải, xử lý và phân tích dữ liệu.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): Internet Of Things Technology
Số tín chỉ: 02
Phân bổ (LT:TH:TT): 02 (1-1-2)
Thời gian học/tuần : 9 tuần (1 tuần / 1 buổi / 5 tiết)
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): Kiều Trường Sơn
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Trần An Tuấn
Số tiết lý thuyết: 15
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 55
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần Lập trình hệ thống cung cấp cho người học kiến thức và kỹ năng thiết kế, lập trình và triển khai hệ thống nhúng trên nền tảng vi điều khiển (Arduino, ESP32). Nội dung học phần tập trung vào cấu trúc hệ thống nhúng, vi xử lý, bộ nhớ, giao tiếp ngoại vi, cảm biến và cơ cấu chấp hành. Đồng thời, học phần trang bị kỹ năng xây dựng hệ thống đa nhiệm sử dụng FreeRTOS và thiết kế hệ thống dựa trên mô hình (FSM). Sinh viên có khả năng phát triển các ứng dụng thực tế trong lĩnh vực tự động hóa, hệ thống thông minh và Internet of Things (IoT).

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): System Programming
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2: 1: 3)
Thời gian học/tuần : 12 tuần (1 tuần 2 buổi, 5 tiết)
Số chương: 8
Giảng viên phụ trách chính (ID): 113
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Văn Thành
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức chuyên ngành

Môn học Hệ điều hành trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ điều hành như mô hình tổng quát, cấu trúc, chức năng, các thành phần cơ bản của hệ điều hành. Giúp người học hiểu được các chức năng của hệ điều hành như quản lý CPU, quản lý process, quản lý bộ nhớ, quản lý hệ thống file, quản lý hệ thống nhập xuất và an ninh hệ thống… Các chiến lược, giải pháp và thuật toán được dùng để thực hiện các module chức năng của hệ điều hành.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-28
Tên học phần (tiếng Anh): Operating System
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2-1-3)
Thời gian học/tuần : 12 tuần (1 tuần 1 buổi, 1 buổi 5 giờ)
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): Huỳnh Quang Đức
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Hồ Hải, Nguyễn Hữu Quyền
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Môn học Hệ điều hành trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ điều hành như mô hình tổng quát, cấu trúc, chức năng, các thành phần cơ bản của hệ điều hành. Giúp người học hiểu được các chức năng của hệ điều hành như quản lý CPU, quản lý process, quản lý bộ nhớ, quản lý hệ thống file, quản lý hệ thống nhập xuất và an ninh hệ thống… Các chiến lược, giải pháp và thuật toán được dùng để thực hiện các module chức năng của hệ điều hành.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-28
Tên học phần (tiếng Anh): Operating System
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2-1-3)
Thời gian học/tuần : 12 tuần (1 tuần 1 buổi, 1 buổi 5 giờ)
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): Huỳnh Quang Đức
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Hồ Hải, Nguyễn Hữu Quyền
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Môn học Hệ điều hành trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về hệ điều hành như mô hình tổng quát, cấu trúc, chức năng, các thành phần cơ bản của hệ điều hành. Giúp người học hiểu được các chức năng của hệ điều hành như quản lý CPU, quản lý process, quản lý bộ nhớ, quản lý hệ thống file, quản lý hệ thống nhập xuất và an ninh hệ thống… Các chiến lược, giải pháp và thuật toán được dùng để thực hiện các module chức năng của hệ điều hành.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-28
Tên học phần (tiếng Anh): Operating System
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2-1-3)
Thời gian học/tuần : 12 tuần (1 tuần 1 buổi, 1 buổi 5 giờ)
Số chương: 6
Giảng viên phụ trách chính (ID): Huỳnh Quang Đức
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Hồ Hải, Nguyễn Hữu Quyền
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần này cung cấp kiến thức nền tảng về tổ chức và xử lý dữ liệu trong lập trình. Nội dung bao gồm các cấu trúc dữ liệu cơ bản như mảng, danh sách liên kết, ngăn xếp, hàng đợi, cây, … cùng các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp và duyệt dữ liệu. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng phân tích và đánh giá hiệu quả thuật toán thông qua độ phức tạp, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp. Học phần giúp phát triển tư duy logic, kỹ năng lập trình và là nền tảng cho các môn chuyên ngành công nghệ thông tin.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-28
Tên học phần (tiếng Anh): Algorithm and Data Structure
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 2:1:3
Thời gian học/tuần : 12 tuần (1 tuần 1 buổi, 1 buổi 5 tiết)
Số chương: 9
Giảng viên phụ trách chính (ID): 117
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần này cung cấp kiến thức nền tảng về tổ chức và xử lý dữ liệu trong lập trình. Nội dung bao gồm các cấu trúc dữ liệu cơ bản như mảng, danh sách liên kết, ngăn xếp, hàng đợi, cây, … cùng các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp và duyệt dữ liệu. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng phân tích và đánh giá hiệu quả thuật toán thông qua độ phức tạp, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp. Học phần giúp phát triển tư duy logic, kỹ năng lập trình và là nền tảng cho các môn chuyên ngành công nghệ thông tin.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-23
Tên học phần (tiếng Anh): Algorithm and Data Structure
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 2:1:3
Thời gian học/tuần : 12 tuần (1 tuần 1 buổi, 1 buổi 5 tiết)
Số chương: 9
Giảng viên phụ trách chính (ID): 117
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần này cung cấp kiến thức nền tảng về tổ chức và xử lý dữ liệu trong lập trình. Nội dung bao gồm các cấu trúc dữ liệu cơ bản như mảng, danh sách liên kết, ngăn xếp, hàng đợi, cây, … cùng các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp và duyệt dữ liệu. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng phân tích và đánh giá hiệu quả thuật toán thông qua độ phức tạp, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp. Học phần giúp phát triển tư duy logic, kỹ năng lập trình và là nền tảng cho các môn chuyên ngành công nghệ thông tin.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-23
Tên học phần (tiếng Anh): Algorithm and Data Structure
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 2:1:3
Thời gian học/tuần : 12 tuần (1 tuần 1 buổi, 1 buổi 5 tiết)
Số chương: 9
Giảng viên phụ trách chính (ID): 117
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Khoa: khoa Công nghệ thông tin
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và ứng dụng về các dạng năng lượng tái tạo như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy điện nhỏ, sinh khối, địa nhiệt, sóng và thủy triều. Sinh viên nhận biết đặc điểm nguồn gốc, tiềm năng và phương pháp khai thác các nguồn năng lượng tự nhiên, đồng thời áp dụng kiến thức liên ngành để phân tích, thiết kế, và vận hành các hệ thống năng lượng tái tạo quy mô nhỏ. 2 Thông qua các buổi thực hành, sinh viên được thể hiện kỹ năng làm việc nhóm, thao tác lắp đặt – vận hành hệ thống điện mặt trời On-grid, Off-grid, Hybrid, và xử lý dữ liệu đo lường kỹ thuật. Học phần cũng hướng đến phát triển tư duy bền vững, bảo vệ môi trường và thúc đẩy ứng dụng công nghệ sạch trong thực tiễn kỹ thuật điện.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): RENEWABLE ENERGY
Số tín chỉ: 03
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2-1-3)
Thời gian học/tuần : 12 buổi
Số chương: 12
Giảng viên phụ trách chính (ID): Hồ Thanh Tuấn
Danh sách trợ giảng (IDs): Nguyễn Quang Chung
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử
Khoa: khoa Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần cung cấp cho sinh viên: - Kiến thức các hệ thống số, các hệ đếm, đại số Boole, bảng Karnaugh và cách sử dụng để tối tiểu hóa phương trình. Hiểu về cổng logic, mạch flip–flop và các mạch ứng dụng. Sinh viên có kiến thức cơ bản về kỹ thuật số, có khả năng tự thiết kế và xây dựng những mạch điện tử sử dụng các IC kỹ thuật số cho các sản phẩm cụ thể hoặc sửa chữa và nâng cấp các thiết bị hiện có. - Kiến thức về các họ Vi điều khiển ; Cấu trúc phần cứng vi điều khiển, tập lệnh. Sinh viên hiểu rõ về hoạt động của các bộ định thời, các chế độ ngắt ưu tiên ngắt, cơ chế truyền dữ liệu vào ra, từ đó có khả năng thiết kế và viết chương trình điều khiển các thiết bị.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): Pulse - Digital and Micro Controller
Số tín chỉ: 5
Phân bổ (LT:TH:TT): 05 (3:2:5)
Thời gian học/tuần : 21
Số chương: 7
Giảng viên phụ trách chính (ID): 115
Danh sách trợ giảng (IDs): Chung Nguyễn Quang
Số tiết lý thuyết: 45
Số tiết thực hành: 60
Số tiết tự học: 145
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử
Khoa: khoa Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần cung cấp cho sinh viên: - Kiến thức các hệ thống số, các hệ đếm, đại số Boole, bảng Karnaugh và cách sử dụng để tối tiểu hóa phương trình. Hiểu về cổng logic, mạch flip–flop và các mạch ứng dụng. Sinh viên có kiến thức cơ bản về kỹ thuật số, có khả năng tự thiết kế và xây dựng những mạch điện tử sử dụng các IC kỹ thuật số cho các sản phẩm cụ thể hoặc sửa chữa và nâng cấp các thiết bị hiện có. - Kiến thức về các họ Vi điều khiển ; Cấu trúc phần cứng vi điều khiển, tập lệnh. Sinh viên hiểu rõ về hoạt động của các bộ định thời, các chế độ ngắt ưu tiên ngắt, cơ chế truyền dữ liệu vào ra, từ đó có khả năng thiết kế và viết chương trình điều khiển các thiết bị.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): Pulse - Digital and Micro Controller
Số tín chỉ: 5
Phân bổ (LT:TH:TT): 05 (3:2:5)
Thời gian học/tuần : 21
Số chương: 7
Giảng viên phụ trách chính (ID): 115
Danh sách trợ giảng (IDs): Chung Nguyễn Quang
Số tiết lý thuyết: 45
Số tiết thực hành: 60
Số tiết tự học: 145
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử
Khoa: khoa Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần điện tử công suất trang bị cho sinh viên các kiến thức về các linh kiện điện tử công suất cơ bản, về các mạch biến đổi điện năng như: Các mạch đổi điện xoay chiều sang một chiều không điều chỉnh điện áp; Các mạch đổi điện xoay chiều sang một chiều có điều chỉnh điện áp; Mạch chỉnh lưu có đảo chiều dòng điện; Các mạch điều chỉnh, đóng ngắt điện áp xoay chiều; Các mạch biến đổi điện áp một chiều sang một chiều; Các mạch nghịch lưu, biến tần vv… Ngoài ra còn cung cấp các phương pháp tính toán, thiết kế các bộ nguồn chỉnh lưu, các nguyên tắc tạo xung điều khiển đồng bộ cho SCR và phần mềm chuyên dùng để mô phỏng các mạch ĐTCS.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-27
Tên học phần (tiếng Anh): Power Electronics
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 3 (2-1-3)
Thời gian học/tuần : 12 buổi
Số chương: 12
Giảng viên phụ trách chính (ID): Nguyễn Quang Chung
Danh sách trợ giảng (IDs): Hồ Thanh Tuấn
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử
Khoa: khoa Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần trang bị cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện-Điện tử những kiến thức cơ bản về tính toán và lập trình giải quyết các bài toán cơ bản về mạch điện, máy điện, hệ thống điện bằng phần mềm ngôn ngữ Matlab, từ đó tiếp tục tạo các mô hình trên Simulink và tiến hành mô phỏng các mô hình về điện hoặc năng lượng.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-26
Tên học phần (tiếng Anh): CALCULATION AND SIMULATION
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 2:1:3
Thời gian học/tuần : 16 tuần (1 tuần 1 buổi, 1 buổi 3 tiết)
Số chương: 4
Giảng viên phụ trách chính (ID): Nguyễn Trường Nhu
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử
Khoa: khoa Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành

Học phần trang bị cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện-Điện tử những kiến thức cơ bản về tính toán và lập trình giải quyết các bài toán cơ bản về mạch điện, máy điện, hệ thống điện bằng phần mềm ngôn ngữ Matlab, từ đó tiếp tục tạo các mô hình trên Simulink và tiến hành mô phỏng các mô hình về điện hoặc năng lượng.

Trình độ đào tạo: Đại học
Khóa: K-26
Tên học phần (tiếng Anh): CALCULATION AND SIMULATION
Số tín chỉ: 3
Phân bổ (LT:TH:TT): 2:1:3
Thời gian học/tuần : 16 tuần (1 tuần 1 buổi, 1 buổi 3 tiết)
Số chương: 4
Giảng viên phụ trách chính (ID): Nguyễn Trường Nhu
Số tiết lý thuyết: 30
Số tiết thực hành: 30
Số tiết tự học: 90
Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử
Khoa: khoa Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử
Khối kiến thức: Kiến thức cơ sở ngành